Đất lâu năm không có giấy tờ – điều kiện và thủ tục xin cấp sổ đỏ

Đất không có giấy tờ có phải không thể làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) không? Câu trả lời là không hẳn, trong một số trường hợp vẫn được làm sổ đỏ. Tuy nhiên, đất không có giấy tờ thì thủ tục xin cấp sổ đỏ sẽ phức tạp hơn đất có giấy tờ. Để xin cấp sổ đỏ trường hợp không có giấy tờ, bạn cần nắm rõ điều kiện và thủ tục xin cấp sổ đỏ. 

Đất lâu năm không có giấy tờ - điều kiện và thủ tục xin cấp sổ đỏ

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Căn cứ vào điều 138 Luật đất đai 2024, quy định cụ thể về điều kiện và những trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có giấy tờ như sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

hình ảnh mang tính chất minh họa

Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

đ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

Trường hợp 4: Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó;

Trường hợp 5: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

Trường hợp 6: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

hình ảnh mang tính chất minh họa

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ với đất không có giấy tờ

Căn cứ vào khoản 1 điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai. Quy định hồ sơ xin cấp sổ đỏ bao gồm: 

  • Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, hoặc giấy tờ thể hiện việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đối với đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Bản trích đo địa chính thửa đất (nếu có).
  • Giấy ủy quyền hợp lệ trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Lưu ý, tùy trường hợp bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ kèm theo. Liên hệ Luật sư Đà Lạt – Lâm Đồng để được tư vấn cụ thể.

Thủ tục xin cấp sổ đỏ với đất không có giấy tờ

Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa do UBND cấp tỉnh quy định tại địa phương nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung; nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận lập phiếu hẹn và chuyển hồ sơ để giải quyết theo thẩm quyền.

Bước 3. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất

UBND cấp xã xác nhận tình trạng thửa đất, bao gồm việc có nhà ở, công trình xây dựng hay không, đất có tranh chấp, vướng quy hoạch hay không và các nội dung pháp lý liên quan theo từng trường hợp cụ thể.

Bước 4. Đo đạc và xác minh thông tin địa chính

Trường hợp đã có bản đồ địa chính thì sử dụng trích lục bản đồ; nếu chưa có, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo do người sử dụng đất cung cấp. Thời gian đo đạc không quá 05 ngày làm việc và chi phí do người sử dụng đất chi trả.

Bước 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người nộp hồ sơ thực hiện các khoản tài chính theo thông báo, bao gồm tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các khoản phí liên quan. Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì cần nộp giấy tờ chứng minh. Chỉ được nhận Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được ghi nợ.

Bước 6. Nhận Giấy chứng nhận

Sau khi hoàn tất các thủ tục, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Thời gian giải quyết: Thời gian đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 03 ngày làm việc, tổng thời gian giải quyết tối đa 23 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Luật sư Đà Lạt - Lâm Đồng

 

Luật sư Đà Lạt – Lâm Đồng chuyên tư vấn, thực hiện thủ tục làm sổ đỏ, đính chính sổ đỏ 

Các thủ tục đất đai thường sẽ tốn nhiều thời gian để thực hiện, bạn cần tìm luật sư tư vấn đất đai nhanh chóng tại Lâm Đồng, Đà Lạt, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh. Để lại thông tin tại trang liên hệ hoặc gọi ngay cho Luật sư Đà Lạt – Lâm Đồng qua hotline 091 978 04 99 để được hỗ trợ tư vấn, soạn thảo hồ sơ trọn gói nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

messzaloChưa nhậptiktok

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này